Cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông

195

CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Mức độ Đường thủy nội địa-Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực Đường thủy nội địa-Sở Giao thông vận tải
Tên thủ tục Cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Sở Giao thông Vận tải
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC Sở Giao thông Vận tải
Đối tượng thực hiện TTHC Tổ chức
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại sở giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính.
Thời hạn giải quyết

Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. 

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép hoạt động. 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai – Mẫu số 2_DTND.doc
Nội dung

  a. Trình tự thực hiện :

Bước 1 Chủ khai thác bến gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông đến Sở Giao thông vận tải – Số 380 Đường Nguyễn Trãi – TP Hà Giang – Tỉnh Hà Giang;

Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ.

–    Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ theo đúng quy định, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến chủ bến thủy cầu bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

Bước 3:   Sở Giao thông vận tải tiến hành thẩm định và cấp giấy phép hoạt động.

Bước 4: Trả kết quả.

– Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Tất cả các ngày trong tuần   (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)

– Sáng bắt đầu từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút;

– Chiều bắt đầu từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.

b. Cách thức thực hiện :

Nộp hồ sơ trực tiếp tại sở giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ :

*   Thành phần hồ sơ:

+ Đối với bến thủy nội địa:   Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Mẫu số 6 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT;

+ Đối với bến khách ngang sông:   Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 7 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT .

+   Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng được duyệt; hồ sơ hoàn công;

+ Biên bản nghiệm thu công trình;

+ Sơ đồ vùng nước trước bến và luồng vào bến (nếu có) do chủ bến lập;

+   Bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi làm cầu bến);

+   Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d. Thời hạn giải quyết Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức

f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang.

+ Cơ quan phối hợp: Không

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép hoạt động.

  h. Phí, lệ phí (nếu có) : 40.000 đồng  

Thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính ửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa ) .

  i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính :

– Bến thủy nội địa: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Mẫu số 6 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT;

– Bến khách ngang sông: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 7 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT.

k. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

–    Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở giao thông vận tải cấp phép hoạt động bến thủy gửi chủ khai thác bến theo Mẫu số 8 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT; giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo Mẫu số 9 Thông tư 50/2014/TT-BGTVT.

–    Thời hạn hiệu lực của Giấy phép hoạt động bến thủy bằng thời hạn sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ khai thác bến hoặc theo đề nghị của chủ bến; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hoạt động tạm thời để bốc xếp vật tư, thiết bị, vật liệu phục vụ xây dựng công trình, nhà máy, khu công nghiệp thì thời hạn hiệu lực của giấy phép hoạt động của bến bằng thời gian thực hiện xây dựng công trình, nhà máy, khu công nghiệp. ( Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa).

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính .

– Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014;

– Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.

  – Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa .

Thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính ửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.