Mức phạt vi phạm hành chính đối với xe chở quá tải trọng

51

Mức phạt lỗi vi phạm hành chính (VPHC) đối với xe chở quá tải trọng được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 31/12/2019, cụ thể như sau:

Người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách) mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường có mức phạt tiền như sau:

(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu xe vượt quá tải trọng cho phép trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu xe vượt quá tải trọng cho phép trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu xe vượt quá tải trọng cho phép trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

Trường hợp xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành thì có cùng mức phạt.

(4) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu xe vượt quá tải trọng cho phép trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

  Tước bằng lái nếu chở người không có tên trong danh sách hành khách

(5) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng nếu xe vượt quá tải trọng cho phép trên 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

 (Theo Khoản 2; điểm d Khoản 3; điểm a, b Khoản 4; Khoản 5; điểm a Khoản 6 Điều 33).

Bên cạnh phạt VPHC người điều khiển xe quá tải trọng thì chủ xe cũng bị xử phạt với mức phạt tiền như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô giao xe hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại mục (1) hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm này.

(Theo điểm K Khoản 7 Điều 30)

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô giao xe hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại mục (2) hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm này.

(Theo điểm đ Khoản 9 Điều 30).

– Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô giao xe hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại mục (3) hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm này.

  Các trường hợp phải bật xi nhan để không bị xử phạt đến 5 triệu đồng

(Theo điểm e, g Khoản 10 Điều 30).

– Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại mục (4) hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm này.

(Theo điểm b Khoản 12 Điều 30).

– Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại mục (5) hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm này.

(Theo Khoản 13 Điều 30).

Người vi phạm còn bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

(Theo điểm d Khoản 5 Điều 80).

  Ô tô hết hạn đăng kiểm có được lưu thông trong những ngày cách ly?