Nhóm biển báo cấm

63

Dựa trên thông tin từ các nguồn quy chuẩn giao thông đường bộ Việt Nam (QCVN 41:2019/BGTVT và cập nhật mới nhất), dưới đây là tổng hợp các loại đường cấmbiển báo cấm liên quan, kèm ý nghĩa và đặc điểm nhận diện:

1. Các loại đường cấm

Đường cấm là các đoạn đường mà pháp luật cấm một hoặc tất cả các loại phương tiện, người đi bộ, hoặc hành vi cụ thể khi tham gia giao thông. Các loại đường cấm phổ biến bao gồm:

  • Đường cấm tất cả phương tiện: Cấm mọi loại phương tiện đi vào cả hai hướng (trừ xe ưu tiên theo quy định).
  • Đường cấm đi ngược chiều: Cấm phương tiện đi vào theo chiều đặt biển.
  • Đường cấm theo loại phương tiện: Cấm các loại phương tiện cụ thể như ô tô, xe máy, xe tải, xe đạp, v.v.
  • Đường cấm theo hành vi: Cấm các hành vi như rẽ trái, rẽ phải, quay đầu, vượt xe, dừng/đỗ xe, v.v.
  • Đường cấm theo thời gian: Một số đoạn đường chỉ cấm trong khung giờ nhất định (thường có biển phụ ghi rõ).
  • Đường cấm theo kích thước/trọng lượng: Cấm các phương tiện có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định.
  • Đường cấm người đi bộ hoặc xe thô sơ: Cấm người đi bộ, xe đẩy, xe súc vật kéo, v.v.

2. Các biển báo cấm liên quan

Biển báo cấm thuộc nhóm biển báo giao thông đường bộ, được quy định trong QCVN 41:2019/BGTVT, đánh số từ P.101 đến P.140 (và một số biển bổ sung như DP.133, DP.134, DP.135). Đặc điểm nhận diện chung: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ/chữ số màu đen, trừ một số trường hợp đặc biệt. Dưới đây là các biển báo cấm chính liên quan đến các loại đường cấm:

a. Cấm chung cho mọi phương tiện

  • P.101 – Đường cấm: Cấm tất cả phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi vào cả hai hướng, trừ xe ưu tiên (ví dụ: xe cứu hỏa, cứu thương). Nếu có rào chắn, xe ưu tiên cũng không được đi.
  • P.102 – Cấm đi ngược chiều: Cấm phương tiện đi vào theo chiều đặt biển, trừ xe ưu tiên. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

b. Cấm theo loại phương tiện

  • P.103a – Cấm xe ô tô: Cấm xe cơ giới (bao gồm xe máy 3 bánh có thùng), trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.
  • P.104 – Cấm xe máy: Cấm xe máy (mô tô 2 và 3 bánh), trừ xe ưu tiên. Không áp dụng cho người dắt xe máy.
  • P.105 – Cấm xe ô tô và xe máy: Cấm cả xe cơ giới và xe máy, trừ xe gắn máy và xe ưu tiên.
  • P.106a – Cấm xe tải: Cấm xe tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng, trừ xe ưu tiên.
  • P.106b – Cấm xe tải theo trọng lượng: Cấm xe tải có khối lượng chuyên chở vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.106c – Cấm xe tải chở hàng nguy hiểm: Cấm xe tải chở hàng nguy hiểm.
  • P.107 – Cấm xe khách và xe tải: Cấm xe ô tô chở khách, xe tải, máy kéo, xe máy chuyên dùng, trừ xe ưu tiên.
  • P.107a – Cấm xe khách: Cấm xe ô tô chở khách, trừ xe ưu tiên và xe buýt.
  • P.107b – Cấm xe taxi: Cấm xe taxi, có thể kèm biển phụ quy định giờ cấm.
  • P.108 – Cấm xe kéo rơ-moóc: Cấm xe cơ giới kéo rơ-moóc, trừ xe sơ-mi-rơ-moóc và xe ưu tiên.
  • P.108a – Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc: Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc và xe kéo rơ-moóc, trừ xe ưu tiên.
  • P.109 – Cấm máy kéo: Cấm máy kéo (bánh hơi hoặc bánh xích).
  • P.110a – Cấm xe đạp: Cấm xe đạp, không áp dụng cho người dắt xe đạp.
  • P.110b – Cấm xe đạp thồ: Cấm xe đạp thồ, không áp dụng cho người dắt xe.
  • P.111a – Cấm xe gắn máy: Cấm xe gắn máy (dưới 50cc), không áp dụng cho xe đạp.
  • P.111b – Cấm xe 3 bánh có động cơ: Cấm xe như xích lô máy, xe lam, xe lôi máy.
  • P.111c – Cấm xe 3 bánh không động cơ: Cấm xe như xích lô đạp, xe lôi đạp.
  • P.112 – Cấm người đi bộ: Cấm người đi bộ đi vào.
  • P.113 – Cấm xe người kéo/đẩy: Cấm xe thô sơ do người kéo/đẩy, trừ xe nôi trẻ em và phương tiện cho người khuyết tật.
  • P.114 – Cấm xe súc vật kéo: Cấm xe sử dụng súc vật kéo hoặc chở trên lưng.
  • P.140 – Cấm xe công nông và xe tương tự: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.

c. Hạn chế kích thước và trọng lượng

  • P.115 – Hạn chế tải trọng toàn bộ xe: Cấm xe có tải trọng (bao gồm xe và hàng) vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.116 – Hạn chế tải trọng trục xe: Cấm xe có tải trọng trục vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.117 – Hạn chế chiều cao xe: Cấm xe có chiều cao (bao gồm hàng hóa) vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.118 – Hạn chế chiều ngang xe: Cấm xe có chiều ngang (bao gồm hàng hóa) vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.119 – Hạn chế chiều dài xe: Cấm xe có chiều dài (bao gồm hàng hóa) vượt quá giá trị ghi trên biển.
  • P.120 – Hạn chế chiều dài xe kéo moóc/sơ-mi-rơ-moóc: Cấm xe kéo moóc hoặc sơ-mi-rơ-moóc có chiều dài vượt quá giá trị ghi trên biển.

d. Cấm hành vi di chuyển cụ thể

  • P.123a – Cấm rẽ trái: Cấm xe cơ giới và thô sơ rẽ trái, trừ xe ưu tiên. Không cấm quay đầu.
  • P.123b – Cấm rẽ phải: Cấm xe cơ giới và thô sơ rẽ phải, trừ xe ưu tiên. Không cấm quay đầu.
  • P.124a – Cấm quay đầu xe: Cấm xe quay đầu kiểu chữ U, trừ xe ưu tiên.
  • P.124b – Cấm xe ô tô quay đầu: Cấm xe ô tô và xe máy 3 bánh quay đầu kiểu chữ U.
  • P.124c/d – Cấm rẽ và quay đầu xe: Cấm rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải.
  • P.124e/f – Cấm xe ô tô rẽ và quay đầu: Cấm xe ô tô rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải.
  • P.125 – Cấm vượt: Cấm xe cơ giới vượt nhau, trừ xe ưu tiên. Cho phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.
  • P.126 – Cấm xe tải vượt: Cấm xe tải trên 3,5 tấn vượt xe cơ giới khác, trừ xe ưu tiên.
  • P.127 – Tốc độ tối đa cho phép: Cấm xe cơ giới chạy quá tốc độ ghi trên biển, trừ xe ưu tiên.
  • P.127a – Tốc độ tối đa ban đêm: Cấm xe cơ giới chạy quá tốc độ ghi trên biển vào ban đêm.
  • P.136 – Cấm đi thẳng: Cấm xe cơ giới và thô sơ đi thẳng.
  • P.137 – Cấm rẽ trái và rẽ phải: Cấm xe cơ giới rẽ trái và rẽ phải.
  • P.138 – Cấm đi thẳng và rẽ trái: Cấm xe cơ giới đi thẳng và rẽ trái.
  • P.139 – Cấm đi thẳng và rẽ phải: Cấm xe cơ giới đi thẳng và rẽ phải.

e. Cấm dừng và đỗ xe

  • P.130 – Cấm dừng xe và đỗ xe: Cấm xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường đặt biển, trừ xe ưu tiên.
  • P.131a – Cấm đỗ xe: Cấm xe cơ giới đỗ xe, trừ xe ưu tiên.
  • P.131b – Cấm đỗ xe ngày lẻ: Cấm đỗ xe vào các ngày lẻ.
  • P.131c – Cấm đỗ xe ngày chẵn: Cấm đỗ xe vào các ngày chẵn.

f. Biển báo cấm đặc biệt khác

  • P.121 – Cự ly tối thiểu giữa hai xe: Yêu cầu xe ô tô giữ khoảng cách tối thiểu ghi trên biển.
  • P.122 – Dừng lại (STOP): Buộc tất cả phương tiện dừng lại trước vạch hoặc biển, chỉ đi tiếp khi an toàn hoặc có tín hiệu cho phép.
  • P.128 – Cấm sử dụng còi: Cấm xe sử dụng còi, thường ở khu vực nhạy cảm (bệnh viện, trường học).
  • P.129 – Kiểm tra: Yêu cầu xe vận tải dừng lại tại trạm kiểm tra.
  • P.132 – Nhường đường cho xe ngược chiều qua đường hẹp: Yêu cầu xe nhường đường cho xe đi ngược chiều ở đoạn đường hẹp.

g. Biển báo hết cấm

  • P.133 – Hết cấm vượt: Báo hiệu kết thúc đoạn đường cấm vượt.
  • P.134 – Hết hạn chế tốc độ tối đa: Kết thúc đoạn đường hạn chế tốc độ.
  • P.135 – Hết tất cả các lệnh cấm: Kết thúc tất cả các lệnh cấm trước đó.

3. Đặc điểm nhận diện biển báo cấm

  • Hình dạng: Chủ yếu là hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ/chữ số màu đen.
  • Trường hợp đặc biệt:
    • Cấm đi ngược chiềuDừng lại (STOP): Nền đỏ, hình vẽ màu trắng.
    • Cấm dừng/đỗ xe (P.130, P.131): Nền xanh, hình vẽ đỏ và trắng.
    • Hết cấm (P.133, P.134, P.135): Viền xanh, nền trắng, hình vẽ đen với gạch chéo.
  • Biển phụ: Thường đặt dưới biển chính (S.501–S.510) để làm rõ phạm vi, thời gian, hoặc đối tượng áp dụng (ví dụ: cấm từ 6h–9h, cấm xe trên 5 tấn).

4. Hiệu lực của biển báo cấm

  • Phạm vi: Hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển, kéo dài đến ngã ba/ngã tư tiếp theo hoặc đến khi gặp biển hết cấm (P.133, P.134, P.135).
  • Biển phụ: Nếu có biển phụ (S.502), sẽ ghi rõ khoảng cách từ biển đến vị trí bắt đầu cấm.
  • Lặp lại: Ở các nút giao, biển cấm cần được lặp lại để nhắc nhở, trừ trường hợp giao với ngõ, hẻm, hoặc lối ra vào cơ quan.

5. Vi phạm biển báo cấm

  • Vi phạm biển báo cấm là vi phạm hành chính, bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung). Mức phạt phụ thuộc vào loại phương tiện và hành vi vi phạm:
    • Ví dụ: Đi vào đường cấm (P.101) hoặc ngược chiều (P.102) có thể bị phạt từ 800.000–1.000.000 đồng đối với ô tô, 400.000–600.000 đồng đối với xe máy, và có thể bị tước giấy phép lái xe.
  • Nếu vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng (như đâm vào người thi hành công vụ), có thể cấu thành tội phạm hình sự, ví dụ:
    • Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 Bộ luật Hình sự): Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm (ít nghiêm trọng) hoặc 2–7 năm (rất nghiêm trọng).
    • Tội cố ý gây thương tích (Điều 134): Phạt tù từ 1–20 năm tùy tỷ lệ thương tật hoặc hậu quả.

6. Lưu ý khi tham gia giao thông

  • Quan sát kỹ: Luôn chú ý biển báo cấm và biển phụ để tránh vi phạm.
  • Ưu tiên an toàn: Dù có xe ưu tiên, cần đảm bảo an toàn khi đi qua khu vực cấm.
  • Kết hợp vạch kẻ đường: Vạch kẻ đường (liền, đứt, màu vàng/trắng) bổ sung ý nghĩa cho biển báo cấm.

Nếu bạn cần chi tiết hơn về một loại biển báo cụ thể hoặc ví dụ về mức phạt, hãy cho tôi biết!

=======================================================

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI


CÔNG TY LUẬT DRAGON


Giám đốc - Thạc sĩ Luật sư:  Nguyễn Minh Long


Tư vấn và cung cấp dịch vụ
Mức xử phạt các lỗi
Cấp lại giấy phép lái xe
Cấp lại biển số xe
Trách nhiệm khi gây tai nạn
Sang tên đổi chủ phương tiện
Khiếu nại - Khiếu kiện CSGT
Tư vấn bảo hiểm xe
Tư vấn pháp lý chủ tàu thuyền vi phạm
Cấp phù hiệu xe

Trụ sở chính:  Số 08 Tầng 09 Toà nhà VINACONEX DIAMOND TOWER, Số 459C Bạch Mai, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.


Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 22 Ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội


Tổng đài: 1900 599 979 


Hotline: 098.301.9109


Email: dragonlawfirm@gmail.com

Hệ thống Website:


www.vanphongluatsu.com.vn
www.congtyluatdragon.com
www.luatsubaochua.vn
www.giaothongvietnam.vn