Khi gây tai nạn giao thông cần làm gì

144

Khi gây tai nạn giao thông cần làm gì

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định:

Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn cần:

– Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

– Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

– Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

Gây tai nạn giao thông gây chết người có phạm tội?

Điều 18 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tội.

Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.

Khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;

b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

Như vậy, việc công an chưa trả lại xe cho bạn vì vụ án vẫn đang trong quá trình điều tra. Công an đang xem xét xem liệu vụ án này có đủ dấu hiệu để khởi tố theo quy định của pháp luật hay không. Bạn có thể yên tâm, xe của bạn sẽ được trả lại sau khi kết thúc quá trình điều tra.

Có được rời hiện trường sau khi gây tai nạn?

Theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008 thì người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Các hành vi của người tham gia giao thông có thể gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự trong giao thông đường bộ đều nghiêm cấm thực hiện theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008. Trong đó, bao gồm hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm đối với hành vi vi phạm của mình.

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:

– Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

– Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

– Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì người gây tai nạn giao thông phải ở lại hiện trường xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến. Trừ trường hợp người gây tai nạn cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng như là có thể bị người thân của nạn nhân hoặc của người tham gia giao thông khác hành hung, tấn công, đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của mình thì được phép rời khỏi hiện trường nhưng phải trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.

Do đó: Đối với trường hợp bạn cung cấp, thì trường hợp bạn lái xe tham gia giao thông trên đường nhưng có xảy ra tai nạn mà người dân xung quanh, cũng như người nhà của người bị tai nạn đến rất nhiều và có vẻ rất tức giận và hung dữ có thể đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của bạn thì bạn có thể rời khỏi hiện trường và đến cơ quan công an khu vực để trình báo sự việc, để bảo vệ mình.

  Xe contaner húc văng xe khách, 23 người bị thương

Hành vi rời khỏi hiện trường trong trường hợp này không không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật tại Luật Giao thông đường bộ 2008.

Lái ô tô gây tại nạn rồi bỏ trốn thì bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 17 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2018 thì hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.

Theo đó, tại Điểm b Khoản 7 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người thực hiện hành vi này sẽ bị xử lý như sau:

Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm này còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

=> Như vậy, theo quy định này thì người lái xe ô tô gay tai nạn rồi bỏ trốn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng bạn nhé.

Bên cạnh đó, tùy theo tính chất và mức độ thì người bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông còn có thể bị xử lý hình sự. Cụ thể, tại Khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

  luật giao thông đường bộ

Làm gì để đòi bồi thường khi người nhà bị tai nạn giao thông?

CCPL: Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017; Bộ luật Dân sự 2015

Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Theo đó, vì bạn không nêu rõ tình hình bố bạn bị thương tích như thế nào, do vậy, hành vi của người điều khiển xe máy nếu gây thiệt hại cho bố bạn về sức khỏe hoặc gây thiệt hại về tài sản cho gia đình bạn hoặc người khác ở mức nêu trên thì đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. Khi đó, gia đình bạn có quyền nộp đơn tố giác tội phạm tới cơ quan Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để yêu cầu giải quyết.

Hành vi của người điều khiển xe máy trong trường hợp này nếu chưa đủ điều kiện cấu thành tội phạm thì gia đình bạn có thể khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để yêu cầu bồi thường thiệt hại (ở đây là các chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, tương ứng với phần lỗi của người này gây ra hoặc do hai bên tự thỏa thuận với nhau theo Điều 589, Điều 590 và Điều 601 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hình phạt khi đi ngược chiều gây tai nạn chết người?

Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Như vậy, do uống rượu say nên đã gây tai nạn giao thông và làm chết 1 người, do đó  có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Theo đó, hình phạt mà  có thể bị áp dụng là bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 

Thời hạn tạm giữ xe khi xảy ra tai nạn giao thông

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

  Bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn giao thông

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

==> Khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe được coi như là tang vật. Đối với những bình thường thì thời hạn tạm giữ xe là 07 ngày. Đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tạm giữ xe có thể kéo dài đến 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp sau khi đã hết 30 ngày mà vẫn cần thêm thời gian thì thời hạn tạm giữ xe có thể được gia hạn tối đa 30 ngày. Như vậy thời hạn tạm giữ xe khi xảy ra tai nạn giao thông có thể từ 07 ngày đến 60 ngày.

Gây tai nạn giao thông cố ý để cho nạn nhân chết có thể bị truy cứu tội gì?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, và căn cứ các thông tin mà bạn cung cấp thì:

Người tài xế đó có thể bị truy cứu trách nhiệm vào các tội.

– Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

– Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.

-Tội giết người.

Vì thắc mắc của bạn mang tính chung chung, không phải là tình huống cụ thể nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể giúp bạn được.

Dùng ma túy gây tai nạn giao thông thì mức án có nặng hơn người bình thường không?

Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi bộ luật hình sự 2017) quy định:

“1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.”

Như vậy, trong trường hợp có sử dụng rượu bia, chất kích thích, ma túy cho dù thiệt hại thuộc quy định tại Khoản 1 nhưng vẫn truy tố người phạm tội theo Khoản 2. Nghĩa là sẽ bị truy tố theo khung hình phạt nặng hơn người bình thường không sử dùng rượu bia, chất kích thích và đặc biệt là ma túy.

Trên đây là nội dung tư vấn. Bạn nên cân cứ vào tình hình lúc đấy mà bĩnh tĩnh xử lý tình huống sao cho hợp lý.